vanban.org

Quyết định 29/2023/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình T ly hôn Vũ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 19 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Th; Sinh ngày 20/10/1975

Trú quán: Thôn Thanh Sơn, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Chị Vũ Thị L; Sinh ngày 12/08/1986

Trú quán: Thôn Thanh Sơn, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; 53; 54; 55; 57; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Đình Thiện Tiến, sinh ngày 20/11/2007 và con Nguyễn Đình Tuấn Khang, sinh ngày 02/04/2014.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con chung Nguyễn Đình Thiện Tiến, sinh ngày 20/11/2007 cho anh Nguyễn Đình Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Đình Thiện Tiến đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác);

Giao con chung Nguyễn Đình Tuấn Khang, sinh ngày 02/04/2014.

Cho chị Vũ Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Đình Tuấn Khang đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác);

Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Đình Th và chị Vũ Thị L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không xem xét.

* Về án phí: Anh Nguyễn Đình Th tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Thanh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009020 ngày 09/03/2023. Trả lại anh Nguyễn Đình Th 150.000đ mà anh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ