- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2022/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu H - SN 1990
HKTT/ địa chỉ: thôn PD, xã ĐD, huyện AT, tỉnh HY.
- Chị Đặng Thị T - SN 1992
HKTT/ địa chỉ: thôn C, thị trấn VG, huyện VG, tỉnh HY.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Đặng Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐD, huyện AT, tỉnh HY ngày 05/4/2017, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, không hạnh phúc. Từ năm 2019 đến nay chị T bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng ly thân, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh H và chị T cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị T đã trầm trọng, vợ chồng ly thân đã lâu và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T.
Về con chung: Anh H và chị T cùng xác nhận vợ chồng không có con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh H và chị T xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị T thỏa thuận để anh H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Đặng Thị T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh H và chị T xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh H và chị T thỏa thuận: Anh H nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0010584 ngày 23/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang; - UBND xã ĐD, AT, Hưng Yên (ĐKKH số 21, ngày 05/4/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Trung |