vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lê Văn T. 2.

Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Văn N, sinh ngày 07/8/2002 và Lê Văn H, sinh ngày 25/3/2004. Đến thời điểm hiện nay 02 con đã trên 18 tuổi (trưởng thành) việc ở với ai là quyền của các con hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ánh Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST- HNGĐThạch Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2022/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị A; sinh năm 1978; Bị đơn: Anh lê Văn T; sinh năm 1979; Đều trú tại: Thôn Liên H, xã Thạch Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Văn N, sinh ngày 07/8/2002 và Lê Văn H, sinh ngày 25/3/2004. Đến thời điểm hiện nay 02 con đã trên 18 tuổi (trưởng thành) việc ở với ai là quyền của các con hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

- Về án phí: Chị Trương Thị A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0009808, ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trương Thị A 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ