- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
ho h ận n i on hi h n”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
Anh Phạm Đức A, sinh năm 1989
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999
Đều có địa chỉ: Khu T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND T (nay là Thị tr n H), huyện H tỉnh Thanh Hoá c p ngày 28/02/2017. Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh ph c đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống không h p nhau, m i người m i tính nên thường uyên chửi bới, c i lộn nhau gay g t trong một thời gian dài và không ai quan tâm đến ai nên cuộc sống không có hạnh ph c. Nay cả hai đều xét th y tình cảm thực sự không c n, nên c ng thống nh t đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc công nhận thuận tình ly hôn. Do đó c n áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ch p nhận yêu c u công nhận thuận tình ly hôn là ph h p.
. Về con: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có 01 con chung là Phạm Thị Thu D, sinh ngày 09/02/2019.
Hai bên thống nh t và thỏa thuận: Anh Phạm Đức A trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Phạm Thị Thu D cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản tr .
Về c p dư ng nuôi con: Chị D có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung m i tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể t tháng 3/2022 cho đến khi cháu Thu D đủ tu i trư ng thành.
. Về tài s n: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu c u Toà án giải quyết.
ề ng n : V chồng không có công n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
[5 ề ệ phí: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D thống nh t thỏa thuận m i người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên ch p nhận.
.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D.
- Về con: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có 01 con chung là Phạm Thị Thu D, sinh ngày 09/02/2019.
Hai bên thống nh t và thỏa thuận: Anh Phạm Đức A trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Phạm Thị Thu D cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản tr .
Về c p dư ng nuôi con: Chị D có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung m i tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể t tháng 3/2022 cho đến khi cháu Thu D đủ tu i trư ng thành.
- Về tài s n: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu c u Toà án giải quyết.
- ề ng n : v chồng không có công n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí T a án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D m i người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh A, chị D đ nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0008800 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh A, chị D đ nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Trường h p quyế định đư hi h nh heo q định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự hì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ưỡng chế hi h nh án heo q định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệ hi h nh án đư c thực hiện heo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND thị tr n H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |