vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D. Về con: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có 01 con chung là Phạm Thị Thu D, sinh ngày 09/02/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ
Hậu Lộc, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

ho h ận n i on hi h n”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:

Anh Phạm Đức A, sinh năm 1989

Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999

Đều có địa chỉ: Khu T, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND T (nay là Thị tr n H), huyện H tỉnh Thanh Hoá c p ngày 28/02/2017. Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh ph c đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống không h p nhau, m i người m i tính nên thường uyên chửi bới, c i lộn nhau gay g t trong một thời gian dài và không ai quan tâm đến ai nên cuộc sống không có hạnh ph c. Nay cả hai đều xét th y tình cảm thực sự không c n, nên c ng thống nh t đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc công nhận thuận tình ly hôn. Do đó c n áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ch p nhận yêu c u công nhận thuận tình ly hôn là ph h p.

. Về con: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có 01 con chung là Phạm Thị Thu D, sinh ngày 09/02/2019.

Hai bên thống nh t và thỏa thuận: Anh Phạm Đức A trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Phạm Thị Thu D cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản tr .

Về c p dư ng nuôi con: Chị D có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung m i tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể t tháng 3/2022 cho đến khi cháu Thu D đủ tu i trư ng thành.

. Về tài s n: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu c u Toà án giải quyết.

ề ng n : V chồng không có công n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

[5 ề ệ phí: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D thống nh t thỏa thuận m i người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên ch p nhận.

.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D.

- Về con: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có 01 con chung là Phạm Thị Thu D, sinh ngày 09/02/2019.

Hai bên thống nh t và thỏa thuận: Anh Phạm Đức A trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Phạm Thị Thu D cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản tr .

Về c p dư ng nuôi con: Chị D có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung m i tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể t tháng 3/2022 cho đến khi cháu Thu D đủ tu i trư ng thành.

- Về tài s n: Anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D đều ác định v chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu c u Toà án giải quyết.

- ề ng n : v chồng không có công n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí T a án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Đức A và chị Nguyễn Thị D m i người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh A, chị D đ nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0008800 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh A, chị D đ nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Trường h p quyế định đư hi h nh heo q định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự hì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ưỡng chế hi h nh án heo q định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệ hi h nh án đư c thực hiện heo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ