vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Xóm C, thôn T, xã Th, huyện L, tỉnh H; Trú tại: B52, tổ Yên Hà, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kiên - Cương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Xóm C, thôn T, xã Th, huyện L, tỉnh H; Trú tại: B52, tổ Yên Hà, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen và ông Tạ Văn Nhật Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 34/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Xóm C, thôn T, xã Th, huyện L, tỉnh H; Trú tại: B52, tổ Yên Hà, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1979; Trú tại: Phòng 401, CT2A, khu đô thị T, xã L, huyện Đ, thành phố H.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Xóm C, thôn T, xã Th, huyện L, tỉnh H; Trú tại: B52, tổ Yên Hà, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1979; Trú tại: Phòng 401, CT2A, khu đô thị T, xã L, huyện Đ, thành phố H. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung K và bà Đoàn Thị C. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Đoàn Thị C 02 con chung là anh Nguyễn An Lộc, sinh ngày 15/10/2001, chị Nguyễn Thanh Tú, sinh ngày 24/4/2009. Anh Nguyễn An Lộc đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề nghị giải quyết. Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Trung K nuôi chị Nguyễn Thanh Tú cho đến khi chị Tú đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông Nguyễn Trung K không yêu cầu bà Đoàn Thị C cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Đoàn Thị C cho đến khi ông Nguyễn Trung K có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bà Đoàn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Đoàn Thị C đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 3.3. Về án phí: Ông Nguyễn Trung K phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Trung K đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002716 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Ông Kiên đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ