vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: 4/53 tổ M ấp H xã Tr, thành phố M1, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 17 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 528/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: 4/53 tổ M ấp H xã Tr, thành phố M1, Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: 4/53 tổ M ấp H xã Tr, thành phố M1, Tiền Giang. Căn cứ Điều và Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Phúc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Phúc Tr1 sinh ngày 15 tháng 11 năm 2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Anh T1 không cấp dưỡng nuôi con do chị T chưa có yêu cầu. Không ai có quyền cản trở anh T1 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T và anh T1 tình bày không có, không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Chị Tiên và anh T1 mỗi bên phải chịu 25% mức án phí là 75.000 đồng nhưng chị T tự nguyện chịu, được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 04580 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, như vậy chị T được nhận lại 150,000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ