vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con chung: Chị T và anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 07/7/2005, Nguyễn Thanh X, sinh ngày 02/3/2015 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/02/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố A, Thị trấn nông trường L, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ B, tổ dân phố C, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Chị T và anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 07/7/2005, Nguyễn Thanh X, sinh ngày 02/3/2015 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/02/2017.

Sau khi ly hôn, chị T và anh T đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 07/7/2005, Nguyễn Thanh X, sinh ngày 02/3/2015 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/02/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Thanh S và cháu Thanh X xin được ở với mẹ T khi bố mẹ ly hôn. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị T và anh T đều thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T và anh T thoả thuận chị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và chịu nộp thay cho anh T số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001286 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ