- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hồng L - Phùng Thị Tuế Oanh - Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST–HNGĐ | Phú Thọ, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Hương
- Thư ký phiên họp: Ông Trần Anh Quang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quỳnh Nam – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2022/TLST -VDS ngà y 05 th¸ng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 36/2022/QĐST - VDS ngày 02 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đinh Hồng L, sinh năm 1967.
Nơi ĐKHKTT: Số 79A, tổ 5, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
- Chị Phùng Thị Tuế O, sinh năm 1970.
Nơi ĐKHKTT: Khu 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Hiện chị O đang lao động tại Cộng Hòa Liên Bang Nga.
(Anh L, chị O có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O và bản tự khai của anh L, chị O thể hiện:
Chị O và anh Đinh Hồng L tự nguyện kết hôn ngày 23 tháng 9 năm 1991, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phú, nay là xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn cuộc sống gia đình hòa thuận hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình và làm ăn kinh tế. Năm 1998 chị O đi làm ăn tại Liên bang Nga. Do vợ chồng sống xa nhau thường xuyên, vợ chồng không có nhiều điều kiện để quan tâm, chia sẻ. Những mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể giải quyết, cuộc sống hôn nhân của vợ chồng vì thế mà ngày càng bế tắc. Đã nhiều lần hai bên nói chuyện để tìm cách giải quyết những không có khả năng hàn gắn được. Nay chị O và anh L nhận thấy vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên cùng làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét, giải quyết cho được thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị O và anh L có 02 con chung là Đinh Ngọc L1, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1993 và cháu Đinh Khánh L2, sinh ngày 30/12/2003. Hiện nay cháu L1 và cháu L2 đã thành niên, đã tự lập được trong cuộc sống. Khi ly hôn chị O và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị O và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Chị O không trực tiếp đến Tòa giải quyết được nên có đơn xin giải quyết vắng mặt. Tòa án đã tiến hành trưng cầu giám định và tại kết luận giám định số: 638/KL – KTHS ngày 18/5/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự thể hiện chữ ký đứng tên Phùng Thị Tuế O và các chữ “Phùng Thị Tuế O” dưới mục: “Người làm đơn; vợ” trên “Đơn xin giải quyết vắng mặt; Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự” (mẫu cần giám định ký hiệu A1, A2) so với chữ ký đứng tên Phùng Thị Tuế O và các chữ “Phùng Thị Tuế O” dưới mục: Người khai trên “Bản tự khai” có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại liên Bang Nga (mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký và viết ra.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của chủ tọa phiên họp, thư ký phiên họp và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của thẩm phán tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung việc dân sự: Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 149; 212, 396 BLTTDS, Nghị quyết 326 của UBTV Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm, nên cần buộc anh L phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
. Về tố tụng:
- Theo công văn số: 7485/QLXNC – P5 ngày 18/4/2022 và danh sách khách xuất nhập cảnh của Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ công an xác định chị Phùng Thị Tuế O đã xuất cảnh gần nhất ngày 18/3/2021 hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở về nước. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Tại Bản kết luận giám định số: 638/KL – KTHS ngày 18/5/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Phú Thọ được nêu với nội dung ở trên thể hiện các tài liệu giám định là do cùng một người viết ra. Do vậy, có thể khẳng định đơn xin giải quyết vắng mặt, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thể hiện ý chí của chị Phùng Thị Tuế O trong vụ việc dân sự.
- Anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt của anh L, chị O.
. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị O và anh Đinh Hồng L kết hôn ngày 23 tháng 9 năm 1991, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phú, hiện nay là xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ, khi kết hôn có đủ điều kiện kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân được chị O và anh L thừa nhận là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, vợ chồng sống xa nhau từ khi chị O đi nước ngoài nên không có nhiều điều kiện để quan tâm, chia sẻ và mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể giải quyết. Do vậy, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh L, chị O đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. Đây là tình tiết, sự việc không phải chứng minh theo điều 92 bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O là phù hợp với điều 55 luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Chị O và anh L có 02 con chung là Đinh Ngọc L1, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1993 và cháu Đinh Khánh L2, sinh ngày 30/12/2003. Hiện nay cháu L1 và Linh đã thành niên, đã tự lập được trong cuộc sống nên khi ly hôn chị O và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị O và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về chi phí tố tụng: Anh L nộp 3.000.000đ tiền chi phí giám định, anh L xin tự nguyện chịu chi phí này nên cần ghi nhận sự tự nguyện của anh L và xác nhận đã nộp là phù hợp.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L xin tự nguyện chịu 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 điều 39; khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng L và chị Phùng Thị Tuế O.
[2]. Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức: Không đặt ra xem xét.
[3]. Về chi phí tố tụng: xác nhận Anh L xin tự nguyện chịu cả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền chi phí giám định, xác nhận anh L đã nộp (có hóa đơn kèm theo hồ sơ vụ án).
[4]. Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: anh L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh L đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000170 ngày 04/4/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Đ, Huyện T, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thùy Hương |