- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (M-C) 29"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 29/2022/QĐST–HNGĐ | C, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Vũ Linh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thanh Tùng.
2/ Ông Nguyễn Văn Sang.
Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng sự năm 2015.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2022 về việc “Xin ly hôn”, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị M; sinh năm: 1979 (Có mặt).
Địa chỉ: Số 421/26, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.
Địa chỉ liên hệ: 294/17, ấp T, xã T, huyện A, tỉnh H.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hõa C; sinh năm: 1974 (Có mặt).
Địa chỉ Số 421/26, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Bà Lưu Thị M; sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số 421/26, khu vực Y, phường B, quận C, thành phố C. Địa chỉ liên hệ: 294/17, ấp T, xã T, huyện A, tỉnh H.
Và ông Nguyễn Hõa Châu; sinh năm: 1974. Địa chỉ Số 421/26, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị M và ông Nguyễn Hõa C thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hỏa L, sinh ngày 02/8/2001, con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có, không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết; sau này có ai khởi kiện tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lưu Thị M tự nguyện nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (trong đó có 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà M nộp thay cho ông C), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008425 ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố C; bà M đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| * Nơi nhận: - TAND Tp.C; - VKSND Q.C; - Chi cục THADS Q.C; - UBND P.L; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Vũ Linh |