- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghị - Choi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản C, xã MM, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Lữ Thị C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản C, xã ST, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C có 02 con chung là Lương Tuấn Đ, sinh ngày 20/3/2011, Lương Hoàng A, sinh 26/10/2013. Sau ly hôn anh N, chị C thống nhất thoả thuận giao cháu Lương Hoàng A cho anh Lương Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lương Tuấn Đ cho chị Lữ Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Lương Văn N, chị Lữ Thị C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lương Văn N và chị Lữ Thị C thống nhất anh N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số AA/2021/0013005 ngày 25/4/2022. Trả lại anh Lương Văn N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn (03bản); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn; - UBND xã MM, huyện Quan Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bàn Hữu Văn |