vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Tg và chị Vũ Thị Lan A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đỗ Vũ Kiều A, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2008, cháu Đỗ Vũ Anh Th, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2012 và cháu Đỗ Vũ Ngọc M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2014 cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Hằng thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Lan Anh xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Đỗ Văn Trọng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Tg và chị Vũ Thị Lan A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-HNGĐHoa Lư, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Lan A, sinh năm 1990

Bị đơn: Anh Đỗ Văn Tr, sinh năm: 1985

Đều trú tại: thôn Xuân Th, xã Ninh V, huyện H, tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Tg và chị Vũ Thị Lan A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Vũ Kiều A, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2008, cháu Đỗ Vũ Anh Th, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2012 và cháu Đỗ Vũ Ngọc M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2014 cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Hằng tháng, chị Lan A phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr 1.000.000 đ (một triệu đồng)/ tháng/ cháu. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 05 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Lan A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Tr. Khi cần thiết, anh Tr, chị Lan A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày anh Trọng có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị Lan Anh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Chị Lan A phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002130 ngày 08 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Chị Lan A đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ