- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Kỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh K, sinh năm 1989.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh K thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị H và anh K cùng khai có 02 con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 19/8/2016 và Nguyễn Thành H, sinh ngày 05/01/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, chị H trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Thành L, anh K trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc con Nguyễn Thành H đến trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân ngày 17/01/2022 như sau:
+ Chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất để lại toàn bộ tài sản cho anh Nguyễn Thanh K được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt theo đúng quy định của pháp luật gồm: Toàn bộ diện tích đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04598, số phát hành CG590660 do UBND huyện An Lão cấp ngày 27/12/2016 cấp cho ông Nguyễn Thanh K và bà Nguyễn Thị Thu H tại thửa đất số 76, tờ bản đồ số 26, diện tích 300 m2, địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định và 01 (một) chiếc xe máy nhãn hiệu YAMAHA, số loại SIRIUS, số máy E32VE038272, số khung 3720KY010170, biển kiểm soát 77M1-090.61 đứng tên Nguyễn Thanh K do Công an huyện An Lão cấp ngày 26/12/2019.
+ Anh Nguyễn Thanh K có trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thu H 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng) từ việc phân chia tài sản chung, thời hạn thanh toán vào ngày 15/3/2022.
+ Khoản nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh K và chị K. Anh K có trách nhiệm trả cho chị Khoa số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền lưu cư trong ngôi nhà chung trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.
* Về án phí DSST: Các đương sự thuộc diện hộ nghèo nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001037 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - TAND tỉnh (Phòng KTNV-THA); - UBND xã An Tân, huyện An Lão (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Huy |