vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1992 Địa chỉ: khu phố A, phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1992 Địa chỉ: khu phố A, phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1992 Địa chỉ: khu phố A, phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Diễm C, sinh năm 1984 Địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nông Tuấn A, sinh năm 1990 Địa chỉ: khu phố A, phường T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Ngô Thị Thúy N yêu cầu bà Huỳnh Thị Diễm C phải trả cho vợ chồng bà số tiền nợ là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng). Ngoài ra không yêu cầu gì khác. Ông Nông Tuấn A thống nhất với yêu cầu của bà Ngô Thị Thúy N, yêu cầu bà Huỳnh Thị Diễm C phải trả cho vợ chồng ông số tiền nợ là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng). Ngoài ra không yêu cầu gì khác. Bà Huỳnh Thị Diễm C tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Ngô Thị Thúy N là trả số tiền nợ 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng) cho vợ chồng bà Ngô Thị Thúy N và ông Nông Tuấn A. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Diễm C tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đồng (năm triệu đồng). Bà Ngô Thị Thúy N và ông Nông Tuấn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Thúy N số tiền đã nộp là 6.375.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010851 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ