vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 76, Tổ 4, phường T, quận Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST- DSViệt Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 76, Tổ 4, phường T, quận Đ, TP. Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tầng 6, Số 16, Ngõ 204, đường T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Hào H, luật sư Trịnh Thị H, luật sư Vũ Văn Q - Công ty Luật TNHH Hiệp Thành-Chi nhánh Bắc Giang, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Số 361, Tổ dân phố Trần Hưng Đ, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976.

Bà Phạm Thị X, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1-Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1968.

2-Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974.

3-Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972.

4-Bà Diêm Thị Đ, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị X phải có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị T toàn bộ diện tích đất 300m2 (số đo thực tế là 299,2m2), tại thửa đất số 07, tờ bản đồ 24, địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang có giá trị 3.889.600.000đồng (Ba tỷ tám trăm tám mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Án phí: Bà Hoàng Thị T là người cao tuổi được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Hoàng Thị T phải nộp thay án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị X theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án số tiền là 27.448.000đồng (Hai mươi bảy triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ