- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-DS | Sa Đéc, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: Số 266 – 268, phường V, Quận X, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp: Bà Lương Trúc M – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Sa Đéc
Địa chỉ: A4 - A5 - A6, Phường LG, thành phố S, tỉnh Đ.
Bị đơn: Ông Đổ Quốc T – sinh năm 1975
Bà Lê Thị T1 – sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số 125, khóm K, phường Q, thành phố S, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đổ Quốc T và bà Lê Thị T1 liên đới trả cho Ngân hàng A vốn vay và lãi tổng cộng là 457.104.810 đồng (trong đó tiền vốn vay là 400.000.000đ, lãi tính đến ngày 14/02/2022 là 12.541.666đ, tiền nợ thẻ tín dụng của ông Đổ Quốc T là 23.348.291đ, tiền nợ thẻ tín dụng của bà Lê Thị T1 là 21.214.852đ).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 14/02/2022, ông Đổ Quốc T và bà Lê Thị T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phạt chậm trả, lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LD1908800530 ngày 29/3/2019 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 01/8/2019 cấp cho ông Đổ Quốc T và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 11/6/2021 cấp cho bà Lê Thị T1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng A thì lãi suất mà ông T và bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng A mà ông Đổ Quốc T và bà Lê Thị T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc kê biên phát mãi tài sản thế chấp (là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho ông Đổ Quốc T) để thu hồi nợ.
Trong trường hợp, ông Đổ Quốc Tvà bà Lê Thị T1 đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng A sẽ trả lại cho bên thế chấp là ông Đổ Quốc T và bà Lê Thị T1 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho ông Đổ Quốc T theo Hợp đồng hợp đồng thế chấp tài sản số: 1908800530 ngày 29/3/2019 (hiện Ngân hàng đang giữ bản chính).
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: là 200.000 đồng, Ngân hàng tự nguyện nộp (Ngân hàng đã nộp và chi xong).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận:
+ Ông Đổ Quốc T và bà Lê Thị T1 liên đới nộp 11.142.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.142.000đ theo biên lai số 0000679 ngày 21/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Sa Đéc; - Chi cục THA dân sự Tp. Sa Đéc; - Lưu hồ sơ vụ án (Vân). | Nguyễn Thị Phấn |