- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:29/2022/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh Đồng Tháp.
Địa chỉ: phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Theo quyết định số 3161/2021/QĐ-PL ký ngày 27/12/2021 của Tổng giám đốc về việc ủy quyền ký kết hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng.
Người đại diện theo ủy của ông Lưu Văn H là anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988, chức vụ: Phó phòng giao dịch Thanh Bình.
Theo Hợp đồng ủy quyền số 223/GUQ-CNĐT ngày 13/6/2022 của ông Lưu Văn H.
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thu T, sinh năm: 1976;
2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1975.
Cùng nơi cư trú: huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N thống nhất trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là 15.590.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 19/8/2022, trong đó, lãi trong hạn là 28.758.333 đồng; lãi quá hạn 13.504.167 đồng và lãi phạt là 1.350.417 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 59.202.917đồng (Năm mươi chín triệu, hai trăm lẻ hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng).
Kể từ ngày 20/8/2022 bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thu T, ông Nguyễn Văn N thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ LD2001301039 ngày 13/01/2020 giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Thu T, ông Nguyễn Văn N, cho đến khi bà T, ông N thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ LD2001301039 ngày 13/01/2020 giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Thu T, ông Nguyễn Văn N có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà T, ông N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP S và bị đơn bà Nguyễn Thu T, ông Nguyễn Văn N thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N thống nhất liên đới tự nguyện chịu 1.480.000đ (Một triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.442.000đ (Một triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0010304 ngày 01/7/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - TAND tỉnh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thị Bích Thơ |