vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp N2, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: 1/- Ông Đặng Văn T1, sinh năm 1971. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSB, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi T biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp N2, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1/- Ông Đặng Văn T1, sinh năm 1971.

2/- Bà Quách T2, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Ông T1, bà T2 cùng ủy quyền cho bà Hồ Thị Tuyết H, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp N1, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Đặng Văn T1, bà Quách T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 55.000.000đ (năm mươi lăm triệu đồng), T đó tiền nợ vay là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) và tiền nợ hụi là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Thời hạn trả sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: 1.375.000đ (một triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị T và bà Quách T2, ông Đặng Văn T1 mỗi bên phải chịu một nửa, cụ thể:

- Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí là 687.500đ (sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) nhưng do bà T thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn.

- Buộc ông Đặng Văn T1 và bà Quách T2 phải liên đới nộp án phí là 687.500đ (sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ