vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Trụ sở: 40 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Gía, tỉnh Kiên Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long-Hoàng Xuân Phuóc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2022/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 41/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long (sau đây gọi tắt là Ngân hàng)

Trụ sở: 40 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Gía, tỉnh Kiên Giang

Bị đơn: Vợ chồng ông Huỳnh Xuân Ph, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1977.

Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Đến ngày 23/6/2022, bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Xuân Ph bà Nguyễn Thị Bích Ng công nhận hiện còn nợ Ngân hàng số tiền: 44.418.000 đồng phát sinh từ các hợp đồng tín dụng sau:

- Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố A1227130 HĐTD-CC ngày 09/4/2021; tổng nợ phải trả 7.969.324 đồng (gốc 6.251.400 đồng; lãi trong hạn 493.200 đồng và lãi quá hạn 1.224.724 đồng).

- Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1176727/HĐTD-CC ngày 05/01/2021 tổng nợ phải trả 36.448.700 đồng (gốc 26.833.170 đồng; lãi trong hạn 2.470.223 và lĩa quá hạn 7.145.313 đồng)

2.2.Về thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Xuân P bà Nguyễn Thị Bích Ng đồng ý trả nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi trả hết số tiền 44.418.000 đồng và tiền lãi phát sinh thêm kể từ ngày 24/6/2022 theo lãi suất tại các hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết; thời gian trả cố định vào ngày 30 hằng tháng; thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu vào ngày 30/7/2022.

Trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Xuân Ph bà Nguyễn Thị Bích Ng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Phú Hòa thu hồi hết số tiền nợ chưa trả và tiền lãi phát sinh theo lãi suất tại các hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Xuân Ph bà Nguyễn Thị Bích Ng tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.110.000 đồng; hoàn trả lại số tiền 1.056.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004413 ngày 14/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ