- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B;
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210, đường Trần Quang Khải, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Chi nhánh tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1974;
Trú tại: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B thông qua Chi nhánh tỉnh Bến Tre các khoản nợ cụ thể như sau:
a/- Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD25C2020048, ngày 03/6/2020 và khế ước nhận nợ số: 25C2020048/01, ngày 04/6/2020 tính đến ngày 27/6/2022 là 345.624.078 (ba trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi tám) đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 301.999.978(ba trăm lẻ một triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi tám) đồng, lãi trong hạn là 37.797.049(ba mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi chín) đồng và lãi quá hạn là 5.827.051(năm triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn không trăm năm mươi một) đồng.
b/- Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD25C2020049, ngày 03/6/2020 và khế ước nhận nợ số: 25C2020049/01, ngày 04/6/2020 tính đến ngày 27/6/2022 là 176.899.603(một trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm lẻ ba) đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 152.000.000(một trăm năm mươi hai triệu) đồng, lãi trong hạn là 21.758.509(hai mươi một triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn năm trăm lẻ chín) đồng và lãi quá hạn là 3.141.094(ba triệu một trăm bốn mươi một nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng.
Tổng số tiền bà Lê Thị L phải trả là 522.623.681(năm trăm hai mươi hai triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi một) đồng.
Bà Lê Thị L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên nợ gốc theo hợp đồng từ ngày 28/6/2022 cho đến khi trả nợ xong.
Thời gian trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bà Lê Thị L không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 041/2020/HĐTC/PGDMoCay ký ngày 03 tháng 6 năm 2020 để thu hồi nợ.
3. Về án phí:
Bà Lê Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 2,5% là 12.452.500(mười hai triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn năm trăm) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 11.743.000(mười một triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005707, ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Lê Chí Nhân |