vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Nguyễn Anh H, sinh năm 1997. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Đỗ Nguyễn Anh H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

2. Trần Quang L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

Nguời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Vĩnh T, sinh

năm 1990. Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền của Anh H ngày 27/12/2021; văn bản ủy quyền của L ngày 09/6/2022).

- Bị đơn:

1. Phan Văn B, sinh năm 1948.

2. Lê Thị T, sinh năm 1952.

Cùng địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

Nguời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh

năm 1985. Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 08/02/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Phan Ngọc H, sinh năm 1979.

2. Phan Văn Th, sinh năm 1982.

3. Phan Văn Th, sinh năm 2012.

Cùng địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện cho Phan Văn Th: Phan Văn Th, sinh năm 1982 (cha).

Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

Nguời đại diện theo ủy quyền của Phan Ngọc H, Phan Văn Th: Chị Nguyễn

Thị Tuyết M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 26/8/2022).

4. Phan Văn V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Anh Đỗ Nguyễn Anh H có anh Nguyễn Vĩnh T là đại diện theo ủy quyền

yêu cầu ông Phan Văn B, bà Lê Thị T tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tháng 6/2020, thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho anh Đỗ Nguyễn Anh H đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 100,7 m2, trong đó 86 m2 là đất ở, 14,7 m2 là đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc từ 2, 3, H, 8, 9, K về mốc 2 theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh thuộc một phần thửa 1176, 773, cùng tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh.

Ông Phan Văn B và bà Lê Thị T có chị Nguyễn Thị Tuyết M là đại diện theo

ủy quyền thống nhất đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tháng 6/2020 và đồng ý thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho anh Đỗ Nguyễn Anh H đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 100,7 m2, trong đó 86 m2 là đất ở, 14,7 m2 là đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc từ 2, 3, H, 8, 9, K về mốc 2 theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh thuộc một phần thửa 1176, 773, cùng tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cho anh Đỗ Nguyễn Anh H.

* Anh Trần Quang L có anh Nguyễn Vĩnh T là đại diện theo ủy quyền yêu

cầu ông Phan Văn B, bà Lê Thị T tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tháng 6/2020, thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho anh Trần Quang L đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 103,5 m2, trong đó 86,0 m2 là đất ở, 17,5 m2 là đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc từ 3, 4, F, 7, C, 8, H về mốc 3 theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh thuộc một phần thửa 1176, 773, 1177 cùng tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh.

Ông Phan Văn Bé và bà Lê Thị T có chị Nguyễn Thị Tuyết M là đại diện

theo ủy quyền thống nhất đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tháng 6/2020 và đồng ý thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho anh Trần Quang L đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 103,5 m2, trong đó 86,0 m2 là đất ở, 17,5 m2 là đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc từ 3, 4, F, 7, C, 8, H về mốc 3 theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh thuộc một phần thửa 1176, 773, 1177 cùng tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cho anh Trần Quang L.

* Anh V là người sử dụng đất giáp ranh đất ông B, từ khi sử dụng đất đến

nay ổn định, không tranh chấp, không chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi cho ai và sử dụng đất đúng như hiện trạng hiện nay. Anh V thống nhất hiện trạng đo đạc thực tế theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh và anh Vẹn không có yêu cầu gì trong vụ án.

Ông B là người sử dụng đất giáp ranh đất anh V, từ khi sử dụng đất đến nay

ổn định, không tranh chấp, không chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi cho ai và sử dụng đất đúng như hiện trạng hiện nay. Ông B, bà T thống nhất hiện trạng đo đạc thực tế theo sơ đồ đo đạc ngày 11/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

* Chị Phan Ngọc H và anh Phan Văn Th có chị Nguyễn Thị Tuyết M là đại

diện theo ủy quyền thống nhất ý kiến, trình bày của ông B, bà T và không có yêu cầu gì trong vụ án.

Kèm theo sơ đồ đo đạc diện tích đất tranh chấp ngày 11/7/2022 của Chi

nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

Đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai

và đăng ký đối với diện tích đất được sử dụng và chịu trách nhiệm nộp các khoản thu theo quy định pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Đỗ Nguyễn Anh H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000

đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005654, ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh Đỗ Nguyễn Anh H còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Anh Trần Quang L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng,

nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005655, ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh Trần Quang L còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Ông Phan Văn B và bà Lê Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Chi phí tố tụng gồm chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định

giá là là 11.169.000 đồng do anh Đỗ Nguyễn Anh H và anh Trần Quang L tự nguyện chịu (đã nộp và chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ