vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thanh T, sinh 1977. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn CN, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất T+P- C+O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST- DSMang Thít, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thanh T, sinh 1977.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn CN, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Lê Tấn P, sinh 1976.

Địa chỉ: Số 66, đường 3/2, Khóm 4, thị trấn C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1. Mai Thị X, sinh 1969.

2. Võ Quốc C, sinh 1973.

3. Võ Mai Thuý O, sinh 1997.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn CN, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Mai Thị P, Võ Quốc C, Võ Mai Thuý O tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nguyên đơn Bùi Thanh T diện tích đất 20m2 (hai mươi mét vuông) để làm lối đi.

Diện tích chuyển nhượng 20m2 (hai mươi mét vuông) để làm lối đi, chiết thửa 88, loại đất trồng cây lâu năm, toạ lạc tại ấp Khóm 1, thị trấn CN, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Thửa đất 88 do hộ bà Mai Thị P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số phát hành CA 929715, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01960, do Uỷ ban nhân dân huyện Mang Thít cấp ngày 31/12/2014.

Vị trí, hình thể của diện tích 20m2 chiết thửa 88 mà bị đơn Mai Thị P, Võ Quốc C, Võ Mai Thuý O tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho nguyên đơn Bùi Thanh T để làm lối đi được xác định theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mang Thít lập ngày 13/6/2022, qua các mốc giới [1,2,3,4,5,1].

(Có kèm theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mang Thít lập ngày 13/6/2022).

2.2. Chi phí khảo sát, đo đạc là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Bùi Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp tạm ứng đủ 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Bùi Thanh T không phải nộp thêm.

2.3. Nguyên đơn Bùi Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mang Thít ngày 07/4/2022, lai số 0007031. Còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả nguyên đơn Bùi Thanh T.

3. Đương sự có quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 100 của Luật đất đai.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ