vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Văn T số tiền gốc đã vay là 56.197.000đ (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) phát sinh từ Giấy cho vay tiền đề ngày 23/05/2019 và Giấy ghi nợ đề ngày 26/05/2019 giữa anh T và anh H. Thời hạn cuối trả nợ là ngày 01/4/2023. Đến hạn trả nợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn Tuấn - Nguyễn Văn Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐHGT- DSHà Trung, ngày 13 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải tại Tòa án thụ lý số 28/2022/TLHG - DS ngày 16 tháng 05 năm 2022 tranh chấp về “hợp đồng vay tài sản”, giữa:

1. Người khởi kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: khu phố Đ, phường Đ, thị xã B tỉnh Thanh Hóa.

2. Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” tại Tòa án ngày 27 tháng 05 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung khởi kiện và có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Văn T số tiền nợ gốc đã vay là 56.197.000đ (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) phát sinh từ Giấy cho vay tiền đề ngày 23/05/2019 và Giấy ghi nợ đề ngày 26/05/2019 giữa anh T và anh H. Thời hạn cuối trả nợ là ngày 01/4/2023. Đến hạn trả nợ, anh H không thực hiện việc trả nợ thì phải chịu mức lãi suất chậm trả là 1%/tháng/số tiền nợ chưa trả cho đến khi trả hết nợ.

Việc thỏa thuận của các đương sự đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Văn T số tiền gốc đã vay là 56.197.000đ (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) phát sinh từ Giấy cho vay tiền đề ngày 23/05/2019 và Giấy ghi nợ đề ngày 26/05/2019 giữa anh T và anh H. Thời hạn cuối trả nợ là ngày 01/4/2023. Đến hạn trả nợ, anh H không thực hiện việc trả nợ thì phải chịu mức lãi suất chậm trả là 1%/tháng/số tiền nợ chưa trả cho đến khi trả hết nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ