vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ thỏa thuận giao con Tô Nguyễn Diệu L, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2009 cho anh Tô Mạnh T nuôi dưỡng; giao con Tô Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Mạnh T - Nguyễn Thị T'"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Tô Mạnh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn Thái Hòa 2, xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình và chị Nguyễn Thị T’, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Tô Mạnh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Anh Tô Mạnh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình và chị Nguyễn Thị T’, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 3 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ thỏa thuận giao con Tô Nguyễn Diệu L, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2009 cho anh Tô Mạnh T nuôi dưỡng; giao con Tô Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị T’ nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Tô Mạnh T và chị Nguyễn Thị T’ không phải nộp tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

.

Cỡ chữ