- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | TP Cao Lãnh, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân - gia đình thụ lý số 10/2021/TLST-HNGĐ, ngày 28/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Minh T, sinh năm G;
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Huỳnh Thị Kim G, sinh năm E;
Địa chỉ: Tổ D, ấp R, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Huỳnh Thị Kim G thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung:
1. Trần Thị Kim Cg, sinh ngày O.
2. Trần Chu K, sinh ngày E.
Hiện nay con chung đang sống chung với vợ chồng.
Sau khi ly hôn, vợ chồng thống nhất anh T tiếp tục nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị G tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng là ½ tháng lương cơ sở cho mỗi con chung, cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T chấp nhận sự tự nguyện cấp dưỡng của chị G.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Tài sản chung: Anh Trần Minh T và chị Huỳnh Thị Kim G thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Anh Trần Minh T và chị Huỳnh Thị Kim G thống nhất vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh T và chị Huỳnh Thị Kim G tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007659 ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, Anh Trần Minh T và chị Huỳnh Thị Kim G đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án DS TP Cao Lãnh; - Viện kiểm sát ND TP Cao Lãnh; - UBND xã Mỹ Trà, Tp.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 47 quyển số 02 ngày 19/9/2011); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Châu Nữ Thu Hân |