vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thái Trường G và bà Trần Ngọc D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 01 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-VDS ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Thái Trường G, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp BA, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

- Chị Trần Ngọc D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 144A1, khu phố BK, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005333 ngày 19/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, chị Trần Ngọc D và anh Thái Trường G phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005333 ngày 19/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ