vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Anh Trần Văn B, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Kiến Long, xã HL, huyện HL, tỉnh TH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:29/2021/QĐST-HNGĐTH, ngày 05 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL - TỈNH TH

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2021 về việc Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, giữa:

Người yêu cầu: Anh Trần Văn B, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn KL, xã HL, huyện HL, tỉnh TH.

Người yêu cầu: Chị La Thị G, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn XH, xã TL, huyện HL, tỉnh TH.

- Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361 B luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày ngày 28/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn B nội dung yêu cầu việc dấn ự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2021.

XÉT THẤY:

Năm 2018 anh Trần Văn B và chị La Thị G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã HL, huyện HL. Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Trần Đại Quang, sinh ngày 06/11/2018. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên sảy ra mâu thuẫn nên anh B và chị G đã thống nhất thuận tình ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 218/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện HL đã quyết định: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị La Thị G và anh Trần Văn B; Về con chung hai bên thỏa thuận giao con chung là Trần Đại Quang cho chị La Thị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Quang đủ 18 tuổi. Do chị G thường xuyên phải đi làm ăn xa nên không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con nên anh B và chị G thỏa thuận giao con chung là Trần Đại Quang cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chị G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi cháu Quang đủ 18 tuổi;

Về lệ phí: Anh B và chị G không phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án

Ngày 28/01/2021 Tòa án nhân dân huyện HL, tỉnh TH đã tiến hành hòa giải, anh B và chị G thống nhất toàn B ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn B việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Anh Trần Văn B, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Kiến Long, xã HL, huyện HL, tỉnh TH.

Người yêu cầu: Chị La Thị G, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn Xuân Hội, xã TL, huyện HL, tỉnh TH.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị La Thị G đồng ý giao con chung là Trần Đại Quang, sinh ngày 06/11/2018 cho anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B mỗi tháng là 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2021 cho đến khi cháu Quang đủ 18 tuổi.

Chị G có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung anh B không được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự không phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ