- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:29/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng
3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: khóm 4, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần
Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn L tự nguyện thỏa
thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có hai con chung, cháu Trần Nguyễn Phúc H, sinh ngày 09/7/2010 có nguyện vọng sống với cha (anh Trần Văn L) nên chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn L tự nguyện thỏa thuận, chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nguyễn Phúc H1, sinh ngày 15/9/2014. Anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nguyễn Phúc H, sinh ngày 09/7/2010 (hiện đang sống với chị T),không ai phải cấp dưỡng cho con, do chị T và anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Chị Nguyễn Thị Bé T cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở anh Trần Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Phúc H1.
Anh Trần Văn L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
chị Nguyễn Thị Bé T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Phúc H.
+ Về tài sản chung:Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Bé T
và anh Trần Văn L tự nguyện thỏa thuận:
+ Chị Nguyễn Thị Bé T và anh Trần Văn L thống nhất mỗi người chịu
75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng chị Nguyễn Thị Bé T tự nguyện chịu thay cho anh L 75.000đồng. Vậy chị T chịu tổng cộng là 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008889 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Vậy chị Nguyễn Thị Bé T được nhận lại số tiền 150.000đồngtiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND phường An Bình A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phương Thảo |