- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH số 29"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Trƣờng Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường Th, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Các điều 55, 81,82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Trƣờng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Trường Th tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang Tr sinh ngày 17/4/2018, hiện cháu đang ở với anh Th cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.
Chị Bùi Thị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th mỗi tháng là 1500.000 đồng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc khi có thay dổi khác.
Kể từ ngày anh Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Th không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng chị Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: chị Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: chị Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/000022 ngày 24/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã Q; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |