vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L. 2.

Về con chung: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L cùng xác định có 01 con chung là cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 11/4/2003, hiện nay cháu Lê Hoàng A đã đủ 18 tuổi, không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L cùng xác định không có, không yêu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoài S - Phạm Nhật L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Anh Lê Hoài S, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.

- Chị Phạm Nhật L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L cùng xác định có 01 con chung là cháu Lê Hoàng A, sinh ngày 11/4/2003, hiện nay cháu Lê Hoàng A đã đủ 18 tuổi, không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoài S và chị Phạm Nhật L cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Anh Lê Hoài S nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002264 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Anh S được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Nhật L không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ