- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhiên = Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 11 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST/ HNGĐ ngày 18
tháng 02 năm 2021 giữa :
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn N ; Sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn K , xã Đ Q , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Hà Thị Duyên; Sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Thôn K , xã Đ Q , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn N và chị Hà Thị D .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn N và chị Hà Thị D đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn N và chị Hà Thị D tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Hà Anh L , sinh ngày 21/5/2013 cho đến khi thành niên, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Chị Hà Thị D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Bùi Văn N và chị Hà Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Anh Bùi Văn N và chị Hà Thị D khai không có nợ chung.
- Về án phí: Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Bùi Văn Nhiên và chị Hà Thị D đều là người đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mường), sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Chi cục THA; - UBND xã Điền Quang; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |