vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 08/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Doãn Thị Th, sinh năm 1960 Nơi cư trú: tổ 5, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT Thanh- Bảy, Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST- DSTP. H, ngày 8 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2021/TLST- DS ngày 13 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Doãn Thị Th, sinh năm 1960

Nơi cư trú: tổ 5, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984 và anh Bạch Công H, sinh năm 1983

Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

Nơi đăng ký tạm trú: số nhà 10, ngách 28, đường Hòa Bình, tổ 8, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị B và anh Bạch Công H phải có trách nhiệm liên đới trả nợ cho bà Doãn Thị Th 83.767.800đ tiền gốc và 19.799.065đ tiền lãi, tổng cả gốc và lãi chị B và anh H phải trả cho bà Th là: 103.567.065đ (một trăm linh ba triệu năm trăm sáu bảy ngàn không trăm sáu lăm đồng). Cụ thể: chị B phải trả số tiền: 51.783.532đ, anh H phải trả số tiền là: 51.783.532đ.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thanh toán khoản tiền trên, thì còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: chị Nguyễn Thị B và anh Bạch Công H tự nguyện liên đới nộp 2.589.176 đ án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể mỗi người phải nộp 1.294.588đ.

Hoàn trả bà Doãn Thị Th 2.094.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004478 ngày 12/8/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ