- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số 4, đường T, Tổ 8, ấp 3, xã M, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Thúy K: Anh Dương Minh T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 7, đường C, tổ 6, ấp 1, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 26/4/2021);
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số 4, đường T, Tổ 8, ấp 3, xã M, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị K yêu cầu bà H trả số tiền vốn vay 10.000.000 đồng và tiền lãi là 2.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 12.000.000 đồng. Chị K không yêu cầu bà H trả số tiền vay gốc là 7.000.000 đồng và tiền lãi.
Bà H đồng ý trả số tiền vốn và lãi là 12.000.000 đồng cho chị K theo yêu cầu của chị K.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H thống nhất chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Chị K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 582.000 đồng theo biên lai thu số 0015482 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Toà án ND tỉnh ĐT; - Đương sự; - Lưu: HSVA (H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |