vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phượng D, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số2/43A, tổ 8, khu phố 5, Phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỎA THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSQuận 4, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-DS, ngày 21/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phượng D, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Số2/43A, tổ 8, khu phố 5, Phường T, Quận 12, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số W5-918-919 đường H, Phường 10, Quận 4, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Phượng D và bà Nguyễn Thị Kim L thống nhất xác nhận

bà Nguyễn Thị Kim L còn nợ bà Nguyễn Phượng D số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

2.2. Bà Nguyễn Phượng D và bà Nguyễn Thị Kim L thống nhất xác nhận:

Bà Nguyễn Thị Kim L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Phượng D số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo phương thức thanh toán như sau: Bà Nguyễn Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Diễm số tiền 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng vào ngày 04 Dương lịch hàng tháng cho đền khi trả xong hết nợ. Bắt đầu thực hiện vào ngày 04/4/2021.

2.3. Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim L vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà

Nguyễn Phượng D có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.

2.4. Về án phí dân sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Phượng D tự nguyện chịu

án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 250.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 472.000 (Bốn trăm bảy mươi hai nghìn) đồng bà Nguyễn Phượng D đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0036148 ngày 08/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Phượng D số tiền 222.000 (Hai trăm hai mươi hai nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ