vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr – sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 10, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Trinh - Huỳnh Lê Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSKiên Lương, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr – sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Huỳnh Lê D – sinh năm 1983

Địa chỉ: Hẻm 19, Tổ 10, khu phố T, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn C – sinh năm 1970

Địa chỉ: Hẻm 19, Tổ 10, khu phố T, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Tr không yêu cầu đưa ông Phạm Văn C (chồng bà D) tham gia với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án và không yêu cầu ông C phải có trách nhiệm liên đới trả nợ vay.

- Về nội dung vụ án: Bà Huỳnh Lê D thừa nhận có vay tiền của bà Nguyễn Thị Tr từ năm 2013, vay nhiều lần với số tiền 167.850.000đ, bà đã trả được số tiền 66.000.000đ, nay còn nợ lại số tiền 101.850.000đ. Nay bà đồng ý trả số nợ vay số tiền 101.850.000đ cho bà Tr và xin thanh toán trả nợ vay hàng tháng như sau:

+ Thực hiện thanh toán nợ vay mỗi tháng 1.000.000đ vào ngày 15 hàng tháng và thời gian từ ngày 15/5/2021 đến ngày 15/12/2021.

+ Thực hiện thanh toán nợ vay số tiền còn lại mỗi tháng 2.000.000đ vào ngày 15 hàng tháng và thời gian từ ngày 15/01/2022 cho đến khi hết số nợ.

Trong trường hợp bà Huỳnh Lê D vi phạm bất kỳ hạn trả nợ nào thì bà Nguyễn Thị Tr có quyền yêu cầu bà D thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại để thu hồi nợ.

Bà Nguyễn Thị Tr thống nhất số nợ vay số tiền 101.850.000đ, và cách thức trả nợ vay như bà D nêu trên

Về án phí: Án phí DSST là 2.546.250đ, mỗi bên phải nộp ½. Bà Tr phải nộp 1.273.125đ, bà D phải nộp số tiền 1.273.125đ.

Bà Tr đã nộp tạm ứng án phí số tiền 5.000.000đ, được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0000310 ngày 20/01/2021. Hoàn trả lại số tiền 3.726.875đ cho bà Nguyễn Thị Tr.

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ