- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-DS | Hậu Lộc, ngày 13 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện L, tỉnh Thanh Hoá.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Công ty Cổ phần T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công C - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị T là người đại diện theo u quyền của chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Công C là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần T thống nhất thỏa thuận: Tính đến hết ngày 31/3/2021 Công ty Cổ phần T còn nợ chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là: 110.919.000 đồng (Một trăm mười triệu, chín trăm mười chín nghìn đồng). Trong đó: Tiền gốc 96.340.000 đồng, lãi 14.579.000 và tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc theo thoả thuận 1 / tháng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi Công ty cổ phần Thương mại Hậu Lộc thanh toán hết ngh a vụ trả nợ.
- Về thời gian, phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận: Ngày 25/4/2021 Công ty Cổ phần T trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Kể từ tháng 5 năm 2021 hàng tháng vào ngày 25 Công ty cổ phần T phải trả cho chị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi Công ty trả hết nợ. Đối với số tiền lãi phát sinh từ tháng 4/2021 trở đi Công ty Cổ phần T trả cho chị H theo từng quý (M i quý trả một lần).
Nếu Công ty cổ phần T vi phạm bất k lần trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì chị H có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc thi hành toàn bộ số tiền trên b ng một lần.
Về án phí: Công ty cổ phần T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 2.748.900 đồng ( Hai triệu bảy trăm bốn tám nghìn chín trăm đồng).
Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng). theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008435 ngày 08/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND huyện Hậu Lộc. - Chi cục THADS H.Hậu Lộc. - Các đưong sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |