- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thu H tc vay ts Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2021/TLST-DS, ngày 27 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số nhà 371, thôn P, xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1970;
Ông: Đặng Ngọc H, sinh năm 1997. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị T (Theo văn bản ủy quyền ngày 03/11/2021).
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông: Lê Thành N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà X, D, khu phố Y phường H, thanh phố T, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu trả tiền: Bà Phạm Thị Thu H, ông Lê Thành N và bà Lê Thị T, ông Đặng Ngọc H (Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị T - Theo văn bản ủy quyền ngày 03/11/2021) thỏa thuận: Bà Lê Thị T và ông Đặng Ngọc H trả bà Phạm Thị Thu H số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nhưng người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền ghi trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Bà Lê Thị T và ông Đặng Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 24.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi bốn triệu đồng).
Bà Phạm Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Phạm Thị Thu H số tiền 24.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi bốn triệu đồng) tạm ứng án phí đã thu theo biên lai số 0000305 ngày 25 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Nguyên Kim |