- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Kim L- Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim L và bị đơn là vợ chồng ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-DS | Sơn Hòa, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 43/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1972. Địa chỉ: thôn T xã Ea C, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Văn T, sinh năm 1962 bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim L và bị đơn là vợ chồng ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị Y.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bị đơn vợ chồng ông Võ Văn T bà Nguyễn Thị Y thống nhất có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 92.400.000đ (chín mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) cho bà Trần Thị Kim L từ thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Về thời gian và phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 01/02/2022, vợ chồng ông Võ Văn T bà Nguyễn Thị Y sẽ trả một lần số tiền 92.400.000đ (chín mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) cho bà Trần Thị Kim L.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
Bị đơn vợ chồng ông Võ Văn T bà Nguyễn Thị Y phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.310.000đ (hai triệu ba trăm mười nghìn đồng).
Trả lại cho bà Trần Thị Kim L số tiền 2.310.000đ (hai triệu ba trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002541 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS huyện Sơn Hòa; - Đương sự - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |