- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QĐCNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 3, Thôn L, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng M, sinh năm: 1958 và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 20/7/2020 giữa ông Nguyễn Hồng M, bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đình T có hiệu lực pháp luật.
- Công nhận phần diện tích 161m2 thuộc thửa đất số 649, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thôn La Bông, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY824524 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/6/2015 đứng tên ông Nguyễn Hồng M, bà Phan Thị H thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Đình T, có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp đất bà H1.
+ Phía Tây giáp phần đất của ông M, bà H.
+ Phía Đông giáp đường bê tông.
+ Phía Nam giáp phần đất và nhà của ông M, bà H.
(Có sơ đồ kèm theo).
- Ông Nguyễn Đình T được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Đình T tự nguyện chịu. Đã nộp và chi xong.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Đình T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008310 ngày 18/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Ông Nguyễn Đình T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Phú Đạt |