vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Công Q, sinh năm 1979 Trú tại: ấp K, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Ông Bùi Thanh P, sinh năm 1954 Trú tại: ấp K, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Đinh Công Q-Bùi Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Ngô Huỳnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trương 2. Ông Trần Đại Thắng Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Công Q, sinh năm 1979 Trú tại: ấp K, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Ông Bùi Thanh P, sinh năm 1954 Trú tại: ấp K, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị Đ (vợ của ông Đinh Công Q) 2/ Bà Phan Thị T (vợ của ông Bùi Thanh P) Cùng trú tại: ấp K, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi Thanh P thống nhất di dời tài sản trên đất để giao cho ông Đinh Công Q phần đất tranh chấp có diện tích 258,3m2 tại thửa 232 được ghi chú phần II theo mãnh trích đo địa chính ngày 20 tháng 12 năm 2020 của Công ty TNHH TVTK XD Hiện Đại. Thời gian giao đất: Ngày 30 tháng 7 năm 2021.

- Ông Đinh Công Q thống nhất thanh toán cho ông Bùi Thanh P giá trị phần đất tranh chấp là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Thời gian thanh toán như sau: + Ngày 30 tháng 7 năm 2021 ông Đinh Công Q giao cho ông Bùi Thanh P số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng). + Ngày 28 tháng 02 năm 2022 ông Đinh Công Q giao cho ông Bùi Thanh P số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 3.500.000 đồng, ông Đinh Công Q và ông Bùi Thanh P thống nhất mỗi người chịu 1.750.000 đồng. Do ông Đinh Công Q có thân nhân là liệt sĩ, ông Bùi Thanh P là người cao tuổi nên ông Đinh Công Q, ông Bùi Thanh P được miễn án phí. Hoàn trả lại cho ông Đinh Công Q 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai số 0004327 ngày 06/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Chi phí thẩm định, định giá và sơ đồ đo đạc: 4.200.000 đồng, ông Đinh Công Q và ông Bùi Thanh P thống nhất mỗi người chịu 2.100.000 đồng. Ông Đinh Công Q đã nộp 4.200.000 đồng nên ông Bùi Thanh P thanh toán lại cho ông Đinh Công Q 2.100.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ