vanban.org

Quyết định 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cháu Lê Hồng L, sinh ngày 31/01/2014 và cháu Lê Hồng P, sinh ngày 8/1/2016 cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu L và cháu P thành niên. Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm đóng gó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H; bị đơn: Anh Pham Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2021/QĐST - HNGĐYên Mô, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST - HNGĐ ngày 8 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1992

Đều trú tại: Xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Lê Hồng L, sinh ngày 31/01/2014 và cháu Lê Hồng P, sinh ngày 8/1/2016 cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu L và cháu P thành niên. Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung cho anh T mỗi cháu 1.000.000đ/ tháng; tổng hai cháu mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2021 đến khi cháu L và cháu P thành niên.

Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung; anh T không được cản trở chị H trong việc trông nom, chăm sóc con chung.

Kể từ ngày anh T có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị H không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ Luật dân sự.

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh T không có tài sản chung, công nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (môt trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006156 ngày 8/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ