- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn G-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Trường G, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp AT, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp AT, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông G và bà T tự nguyện kết hôn vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã LH, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 28/11/2007 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/02/2020, Ông G và bà T thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Ông G và bà T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: ông G được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Gia H sinh ngày 26/8/2008 và Lê Gia H sinh ngày 14/8/2014. Ông G không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông G và bà T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trường G và bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: ông G được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Gia H sinh ngày 26/8/2008 và Lê Gia H sinh ngày 14/8/2014. Ghi nhận việc ông G không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Ông G và bà T cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông G và bà T cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông G và bà T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông G và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008822 ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã LH, H. LV, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | ( đã ký ) Lương Thị Thùy Dương |