- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Th và anh Lê Xuân L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Thị Th - Sinh năm 1987
Bị đơn: Anh Lê Xuân L, sinh năm 1984
Đều có HKTT và chổ ở hiện nay: Thôn X, xã XT, huyện TS, tỉnh Thanh
Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55,57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, Điểm
a khoản 5 , điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Th và anh Lê Xuân L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Th và anh Lê Xuân L;
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của vợ chồng, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung của vợ chồng cháu Lê Thị Hiền, sinh ngày 29/9/2006, cháu Lê Thị Khánh H, sinh ngày 12/7/2012 và cháu Lê Xuân Th, sinh ngày 28/9/2016, chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh L mỗi tháng 2 triệu đồng cho cả ba cháu, kể từ tháng 02/2020 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, chị Th được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con
Về tài sản, nợ: Các đương sự thống nhất, tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Th nộp toàn bộ án phí là 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số 3841 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả lại cho chị Th150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Xuân Thịnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |