- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lý Thị A với anh Sùng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố C, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị A, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản Đ, xã N, thành phố C, tỉnh C. Bị đơn: Anh Sùng Văn B, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản Đ, xã N, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B có 02 con chung tên là Sùng Thị D, sinh ngày 24/8/2010 và Sùng Thị C, sinh ngày 08/11/2013 Sau khi ly hôn chị Dùa và anh Kỷ thỏa thuận như sau: + Anh Sùng Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Sùng Thị D, sinh ngày 24/8/2010 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Chị Lý Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Sùng Thị C, sinh ngày 08/11/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng Văn B, chị Lý Thị A đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Sùng Văn B, chị Lý Thị A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Dùa, anh Kỷ thực hiện quyền này.
- Việc chia tài sản: Tài sản chung, các khoản nợ, cho vay chung, chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị A và anh Sùng Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị A tự nguyện nộp thay anh B số tiền 75.000đồng, anh B nhất trí. Tổng cộng chị A phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lý Thị A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004121 ngày 18/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã N, thành phố C, tỉnh C; - TAND tỉnh C; - VKSND thành phố C; - Chi cục THA dân sự thành phố C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |