- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thủy - Tuyển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Ứ ng Hòa, ngày 25 tháng 2 năm 2020 |
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ 2lý5 /2s0ố2 0/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T1 - sinh năm 1985 Nguyên quán: thôn Thượng, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội * Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T2 - sinh năm 1985 Đều ĐKHKTT: thôn Thượng Đoạn, xã Hòa Xá, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T1 và anh Nguyễn Quang T2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Đỗ Thị T1 và anh Nguyễn Quang T2 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị T1 và anh Nguyễn Quang T2 xác nhận vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Phương Anh – sinh ngày 24/7/2006 và Nguyễn Đỗ Quyền Anh – sinh ngày 17/01/2009. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn cụ thể: Giao chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Phương Anh và Nguyễn Đỗ Quyền Anh. Chị T1 không yêu cầu anh T2 phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T2 cho đến khi có đề nghị mới hoặc có sự thay
đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T1 đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị T1 tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009518 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Hòa Xá - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |