- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị Phương A, sinh năm 1994
HKTT: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
Chỗ ở hiện tại: Thôn Đ, xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
+ Cháu Đặng Phương N sinh ngày 28/02/2015
+ Cháu Đặng Bảo A sinh ngày 13/3/2018
Đại diện theo pháp luật của cháu N, cháu An: Chị Hoàng Thị Phương A, sinh năm 1994
HKTT: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
Chỗ ở hiện tại: Thôn Đ, xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Đặng Văn T và chị Hoàng Thị Phương A.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quA hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Hoàng Thị Phương A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Hoàng Thị Phương A xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Phương N sinh ngày 28/02/2015 và cháu Đặng Bảo A sinh ngày 13/3/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao chị Phương A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N và cháu Bảo A đến khi cháu N và cháu Bảo A thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị Phương A thỏa thuận thống nhất anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con chung, anh T, chị Phương A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Anh T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Đặng Văn T và chị Hoàng Thị Phương A đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Đặng Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0004161 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, trả lại anh T 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M. - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |