vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Phạm Ngọc T. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; UBND xã Phước Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Trần Hữu P, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 15, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Phạm Ngọc T, sinh năm 1980. Địa chỉ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Phạm Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST- HNGĐHoà Bình, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Hữu P, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 15, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Phạm Ngọc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp 15, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu P và chị Phạm Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu P và chị Phạm Ngọc T đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Trần Hữu P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hiếu H, sinh ngày 06/8/2003, Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 05/7/2005; anh Trần Hữu P không yêu cầu chị Phạm Ngọc T cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hiếu H, Trần Thị Mỹ D. Chị Phạm Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Hữu P và chị Phạm Ngọc T thống nhất xác định tài sản chung đã tự thỏa thuận xong và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Hữu P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005962 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Anh P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.

Cỡ chữ