- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phượng xin ly hôn với anh Thông"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Bàn Thị KP và anh Đào Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị KP, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ Vĩnh Khang, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đào Văn Th, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ Vĩnh Khang, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Bàn Thị KP và anh Đào Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bàn Thị KP được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đào Phương M, sinh ngày 11/01/2009 và cháu Đào Khánh V, sinh ngày 07/7/2011 (Hiện các cháu đang ở cùng với chị P), chị P không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung và anh Th có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn mà không được ai cản trở.
- Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bàn Thị KP nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Đối với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Bàn Thị KP đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002606 ngày 21/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị P đã nộp đủ tiền án phí).
Trả cho chị Bàn Thị KP số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã KB (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thị Chiêm |