vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B. Về con chung: Giao cháu Bàn Thị T sinh ngày 26/7/2016 cho chị Bàn Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Bàn Tuấn K sinh ngày 23/02/2014 cho anh Bàn Văn B trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị N và bị đơn anh Bàn văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST - HNGĐBảo Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Thị N; Tên gọi khác: Đ - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản T, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Bàn Văn B - Sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản T, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B.

- Về con chung: Giao cháu Bàn Thị T sinh ngày 26/7/2016 cho chị Bàn Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Bàn Tuấn K sinh ngày 23/02/2014 cho anh Bàn Văn B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Bàn Thị N và anh Bàn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N, anh B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về án phí: Chị Bàn Thị N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001719 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên. Hoàn trả cho chị Bàn Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ