- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Đinh Thị D, Tạ văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị D và anh Tạ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa: Chị Đinh Thị D, sinh năm 1991 và anh Tạ Văn K, sinh năm 1987; Đều trú tại: Tiểu khu 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị D và anh Tạ Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Tạ Thị Huyền A1, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2014 và cháu Tạ Thị Diệu A2, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2018 cho chị Đinh Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Tạ Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tạ Văn K được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án.
Về vay nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Đinh Thị D tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là án phí với yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002499 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị Đinh Thị D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - UBND thị trấn B; - UBND xã Ci; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |