vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 03/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

*NGUYÊN ĐƠN: Ông Phan Văn Th, sinh năm 1946. Địa chỉ: 37/5 khu vực 3, phƣờng BHN, quận BT, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 N 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 29/2020/QĐST-DS
Bình Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2012/TLST-DS ngày 25 tháng 7 N 2012.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

*NGUYÊN ĐƠN: Ông Phan Văn Th, sinh năm 1946.

Địa chỉ: 37/5 khu vực 3, phƣờng BHN, quận BT, thành phố CT.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Anh T theo giấy ủy quyền ngày 17/3/2012.

* NGƢỜI BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGUYÊN ĐƠN: Ông Nguyễn Văn L – Đoàn Luật sƣ thành phố Cần Thơ.

*BỊ ĐƠN: Ông Phan Văn N, sinh năm 1953.

Địa chỉ: 317/5 tổ 5, khu vực BYA, phƣờng LH, quận BT, thành phố CT.

* NGƢỜI BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA BỊ ĐƠN: Ông Võ Út E – Đoàn Luật sƣ thành phố Cần Thơ.

*NGƢỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN:

1/ Bà Phan Thị Mỹ H, sinh năm 1975 và ông Lê Văn Q, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 317A/5 tổ 5, khu vực BYA, phƣờng LH, quận BT, thành phố CT.

2/ Bà Đào Thị L, sinh năm 1955.

Địa chỉ: 317/5 tổ 5, khu vực BYA, phƣờng LH, quận BT, thành phố CT.

3/ Bà Phùng Thị Cẩm Ng, sinh năm 1996 là ngƣời thừa kế theo pháp luật của ông Phùng Minh K.

Địa chỉ: 317A/5 tổ 5, khu vực BYA, phƣờng LH, quận BT, thành phố CT.

4/ Bà Phùng Thị Th Nga và ông Huỳnh Tấn Văn.

Địa chỉ: 317A/5 tổ 5, khu vực BYA, phƣờng LH, quận BT, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự nhƣ sau:

Di sản thừa kế của ông Phan Văn C và bà Trần Xôi Ng để lại gồm 6.069,40m2 đất (CLN=5.769,40m2 + ODT=300.00m2) và 8.544,9m2, loại đất LUC. Ông Phan Văn Th (do ông Phan Anh Tuấn đại diện) và ông Phan Văn N thỏa thuận nhƣ sau:

- Ông Phan Văn Th đƣợc hƣởng kỷ phần thừa kế đối với phần đất có diện tích 2.500m2 (loại đất LUC) tại thửa đất số 153, tờ bản đồ 01 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00013.QSDĐ ngày 28/10/1994, vị trí đất đƣợc chia tại vị trí (A) theo Bản trích đo địa chính số 38/TTKTTNMT ngày 24/10/2019, phần đất cụ thể tính từ cạnh chiều ngang 43,43m (giáp đất của ông Phan Văn Lẹ) kéo dài vào hƣớng đất của ông Phan Văn N cho đủ 2.500m2.

- Ông Phan Văn N đƣợc hƣởng kỷ phần thừa kế đối với phần đất có diện tích 6.044,9 m2 (loại đất LUC) tại thửa đất số 153, tờ bản đồ số 01 theo Bản trích đo địa chính số 38/TTKTTNMT ngày 24/10/2019 và 6.069,4m2 (5.769,4m2 (đất CLN) và 300m2 (đất ODT)) tại thửa đất số 226, 2261, 2262, 2263 và 2264, tờ bản đồ số 01 theo Sơ đồ hiện trạng ngày 25/11/2013.

(Đính kèm Sơ đồ hiện trạng ngày 25/11/2013 và Bản trích đo địa chính số 38/TTKTTNMT ngày 24/10/2019).

Việc tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Đình chỉ đơn khởi kiện yêu cầu độc lập của ông Phùng Minh K ngày 06/6/2013 do ngƣời thừa kế của ông Phùng Minh K là bà Phùng Thị Cẩm Ng đã đƣợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

- Về chi phí đo đạc, định giá: Ông Phan Văn Th (do ông Phan Anh T đại diện ủy quyền) thống nhất chịu toàn bộ chi phí đo đạc, thẩm định giá là 14.100.000 đồng (Mƣời bốn triệu một trăm ngàn đồng), số tiền này đƣơng sự đã nộp và thanh toán xong.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Phan Văn Th và bị đơn ông Phan Văn N đƣợc miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn ông Phan Văn Th đƣợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 20.685.000 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005368 ngày 06/7/2012, ngƣời thừa kế của ông Phùng Minh K là bà Phùng Thị Cẩm Ng đƣợc nhận lại tạm ứng án phí số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 002770 ngày 06/6/2013 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ